Thứ Tư, 28 tháng 11, 2012

Vài mẹo nhỏ xử lý màn hình khóa “Lock Screen” trên Windows 8

Microsoft mang nhiều tính năng mới lên Windows 8, trong đó có tính năng khóa màn hình “Lock Screen”, tương tự như trên smartphone và máy tính bảng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn một vài thủ thuật để “xử lý” màn hình khóa trên Windows 8. 

Khóa màn hình “Lock Screen” trên Windows 8 cũng tương tự như tính năng khóa màn hình thường thấy trên smartphone. Tại giao diện màn hình này sẽ hiển thị các thông tin liên quan đến Windows 8 như hiển thị tình trạng pin (nếu đang sử dụng laptop), tình trạng kết nối Internet cùng với thông tin của một vài ứng dụng đang chạy trên Windows 8 như ứng dụng email, tin nhắn…

Lock Screen là một trong những tính năng mới trên Windows 8
Thay đổi hình nền cho “Lock Screen” trên Windows 8

Và cũng giống như trên smartphone, màn hình “Lock Screen” trên Windows 8 cũng được trang bị một giao diện với hình nền đẹp mắt, vừa thực hiện chức năng quá khóa màn hình, vừa thực hiện chức năng trang trí cho máy tính.

Trong trường hợp muốn thay đổi hình nền mặc định được sử dụng trên Windows 8 trên “Lock Screen”, bạn có thể thực hiện theo các bước đơn giản sau:

- Nhấn tổ hợp phím “Windows+C” hoặc di chuyển  chuột đến góc trên bên phải màn hình để hiển thị thanh công cụ thiết lập của Windows 8. Tại đây, nhấn vào mục Settings sau đó chọn “Changes PC Settings”.

Lưu ý: phím Windows là phím có biểu tượng cửa sổ Windows, nằm giữa phím Alt và Ctrl trên bàn phím.


- Hộp thoại Metro Control Panel sẽ được hiện ra. Tại đây, bạn chọn mục Personalise rồi chọn Lock Screen ở khung bên phải. Mặc định, Microsoft cung cấp 6 hình ảnh cho phép bạn lựa chọn làm hình nền cho Lock Screen.


- Trong trường hợp muốn sử dụng hình ảnh của riêng mình để làm hình nền cho màn hình khóa trên Windows 8, bạn có thể nhấn vào nút Browser ở bên dưới, sau đó  tùy chọn hình ảnh của riêng mình. Sau khi chọn được hình ảnh ưng ý, nhấn “Choose Picture”.


Như vậy, bạn đã có thể thay đổi hình nền trên màn hình khóa Windows 8, tạo được cá tính và nét ấn tượng của riêng mình trên hệ điều hành mới của Microsoft.

Vô hiệu hóa “Lock Screen” trên Windows 8


Trên thực tế, màn hình khóa của Windows 8 không thực sự mang lại nhiều tác dụng như trên smartphone hay máy tính bảng, mà chỉ khiến người dùng phải mất nhiều bước hơn để quay trở lại sử dụng máy tính của mình.

Trong trường hợp không muốn tiếp tục sử dụng tính năng này trên Windows 8, bạn có thể thực hiện các bước sau để vô hiện hóa chức năng Lock Screen:

- Nhấn tổ hợp phím “Windows + R” để gọi hộp thoại Run. Từ hộp thoại hiện ra, điền gpedit.msc vào khung trống rồi nhấn Enter.

- Cửa sổ Local Group Policy Editor sẽ được mở ra. Tại cửa sổ này, ở khung bên trái, bạn tìm kiếm theo đường dẫn: Computer Configuration -> Administrative Templates -> Control Panel -> Personalization.

Tại đây, ở khung bên phải, kích đôi vào mục “Do not display the lock screen” để thiết lập giá trị thành “Enabled”.


Thiết lập này sẽ lập tức vô hiệu hóa chức năng “Lock Screen” trên Windows 8. Trong trường hợp muốn kích hoạt trở lại tính năng này, thực hiện tuần tự các bước tương tự như trên để thay đổi giá trị từ “Enabled” thành “Not configured”.

Mang chức năng khóa màn hình của Windows 8 đến với Windows 7

Nếu đang sử dụng Windows 7 nhưng cảm thấy ưng ý tính năng khóa màn hình mới mẻ và độc đáo của Windows 8, bạn có thể sử dụng phần mềm Win Lock Pro đã từng được Dân trí giới thiệu tại đây.


Với phần mềm này không chỉ mang lại tính năng mới mẻ của Windows 8 đến cho Windows 7 cũ hơn, mà bên cạnh đó còn giúp bảo vệ máy tính tránh khỏi những sự truy cập và sử dụng không mong muốn khi bạn rời xa máy tính của mình.

Phạm Thế Quang Huy - theo dantri

Chia sẻ nhanh mạng 3G từ thiết bị di động Android

Trong trường hợp khẩn cấp không có mạng Wi-Fi, máy tính của bạn vẫn có thể kết nối Internet thông qua chức năng chia sẻ mạng 3G trên điện thoại di động hay máy tính bảng (Tethering).

Tethering (chia sẻ kết nối mạng 3G/4G) là chức năng rất hữu ích cho người dùng di động - Ảnh: PCWorld
Chức năng chia sẻ kết nối mạng 3G/4G (Tethering) trên điện thoại di động không phải mới và dành riêng cho Android. Các nền tảng di động khác như iOS hay Windows Phone đều tích hợp sẵn chức năng này. Khi kích hoạt, chiếc điện thoại di động sẽ trở thành trung tâm phát sóng mạng Wi-Fi (hotspot), chia sẻ kết nối mạng 3G để cho các thiết bị khác như máy tính kết nối vào sử dụng.

Cũng có thể dùng cáp USB gắn kết PC và điện thoại di động để chia sẻ kết nối mạng, nhưng trong nhiều trường hợp cấp bách thì phương án trên sẽ thuận tiện hơn.

Tethering tích hợp sẵn trong Android nhưng bạn đọc có thể dùng các ứng dụng từ Google Play để kích hoạt nhanh chức năng này trên smartphone hay tablet Android. Mặc dù cũng tích hợp Tethering trong iOS nhưng Apple không cấp phép cho các ứng dụng (app) hỗ trợ tethering có mặt trên App Store.

FoxFi

Một trong những giải pháp đơn giản nhất và miễn phí để biến thiết bị di động Android thành trạm phát sóng Wi-Fi. Bạn chỉ cần thực hiện một thao tác chạm để kích hoạt.


FoxFi hỗ trợ thiết lập mạng Wi-Fi riêng nhanh chóng, với tên mạng và mật khẩu để có thể đăng nhập vào mạng, kèm chế độ bảo mật WPA-PSK. Điểm khuyết hiện tại của FoxFi là chỉ tương thích với Android 2.2 - Android 4.0 (ICS), chưa thân thiện với Jelly Bean (Android 4.1).

- Tải FoxFi miễn phí từ Google Play.

Extended Controls

Không phải là một ứng dụng miễn phí nhưng Extended Controls rất đáng để móc hầu bao 0,99 USD (khoảng 21.000 đồng) để mua từ Google Play. Không chỉ giúp tắt/mở nhanh Wi-Fi hotspot ngay trên giao diện màn hình chủ (homescreen) mà còn cho phép tùy biến widget, giúp thiết lập nhanh các chức năng cho thiết bị.


- Tải Extended Controls từ Google Play (giá 0,99 USD). Ứng dụng có độ tương thích riêng biệt với từng dòng thiết bị khác nhau.

EasyTether


Khi muốn chia sẻ kết nối mạng giữa thiết bị di động và PC thông qua cáp USB, EasyTether sẽ đơn giản hóa các thao tác cài đặt. Bạn cần cài đặt EasyTether trên thiết bị di động và một bản driver cho máy tính (Windows/ Mac) để cả hai "hiểu và nhận ra nhau".

Tuy nhiên, phiên bản miễn phí EasyTether có hạn chế người dùng khi muốn truy cập vào các website yêu cầu kết nối bảo mật HTTPS, các công cụ tin nhắn tức thời (IM). Người dùng cần chi ra 10 USD mua bản hoàn thiện để khắc phục các hạn chế này.


Ngoài các ứng dụng trên, bạn có thể tìm thấy trên Google Play nhiều ứng dụng miễn phí có chức năng tương tự, xem tại đây

PHONG VÂN - theo TTO

Cài đặt hệ điều hành Ubuntu 12.10

Ubuntu là hệ điều hành miễn phí, được cập nhật 6 tháng một lần. Điều này đồng nghĩa với việc bạn luôn luôn có các ứng dụng mới nhất trong thế giới phần mềm mã nguồn mở.
 

Hệ điều hành Ubuntu dựa trên nền tảng Debian GNU/Linux, chủ yếu dành cho máy tính để bàn đồng thời có đầy đủ các chương trình từ phần mềm soạn thảo văn bản và gửi nhận thư, đến các phần mềm máy chủ web và các công cụ lập trình.

Để chuẩn bị cài đặt hệ điều hành Ubutu, cần chuẩn bị: Phần mềm chạy máy ảo VMWARE và bộ cài đặt Ubuntu 12.1

Các bước cài đặt hệ điều hành Ubuntu 12.1: 

Chạy phần mềm VMware.
Chọn File > New Virtual Machine.
Chọn Next.
Chọn "I will install the operating system later".
Chọn lần lượt hai mục là Linux và Ubuntu.
Đặt tên máy ảo và đường dẫn thư mục lưu dữ liệu.
Chọn Next.
Bạn có thể tùy chọn cấu hình phần cứng của máy ảo, bằng cách chọn Customize Hardware. Bấm Finish.
Nhấp chuột vào CD/DVD (IDE), chọn Use ISO image file, chọn đường dẫn đến bộ cài đặt Ubuntu 12.1.
Bấm OK.
Chọn Install Ubuntu.
Nhập User name và tên máy tính. Chọn Continue.
Cài đặt hoàn tất.
Một số tính năng nổi bật trên Ubutun 12.10
Ubuntu 12.10 có tên mã Quantal Quetzal, chính thức được phát hành vào ngày 18/10/2012. Ngoài việc cập nhật về bảo mật và các phiên bản ứng dụng Ubuntu 12.10 còn cho ra mắt các chức năng thú vị như:
Remote desktop (Hỗ trợ đăng nhập từ xa): Từ một máy tính khác cũng chạy hệ điều hành Ubuntu, bạn có thể đăng nhập vào máy tính của mình.
Unity Privews: Với Unity Preview, bạn có thể "xem trước" các kết quả tìm kiếm ngay trong Dash thay vì mở nó với ứng dụng mặc định như trong phiên bản trước. Khi nhấp chuột phải vào bất kì tập tin/thư mục trong Unity Dash, ứng dụng sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin từ liên kết web hoặc từ Ubuntu.
Web Apps (ứng dụng web): Nhận thông báo email, facebook qua thanh công cụ của Ubuntu.
Full Disk Encryption (mã hóa ổ cứng): Ubuntu 12.10 cũng nhận được tính năng mã hóa toàn bộ ổ đĩa cứng và cho phép quản lý chúng thông qua công cụ Logical Volume Manager. Hai tính năng này không hỗ trợ trong giao diện Ubuntu Desktop của các phiên bản tiền nhiệm.
Tăng cường trình điều khiển: Bạn sẽ thấy một tab Drivers mới bổ sung trong Software Sources có chức năng liệt kê tất cả các trình điều khiển có sẵn cho hệ thống. Trình điều khiển được cung cấp bởi các nhà sản xuất phần cứng và nhà phát triển Ubuntu được thiết kế để tối ưu cho Ubuntu.
Theo vnexpress

Vô hiệu tùy chọn Fast Startup trên Windows 8

Điều này bảo đảm không một ai khác ngoài bạn vô tình hay cố ý tắt đi tính năng giúp Windows 8 khởi động nhanh hơn.
 
Về cơ bản, tính năng khởi động nhanh (Fast Startup) giúp lưu lại toàn bộ phiên làm việc của nhân hệ điều hành (Kernel) cùng các trình điều khiển thiết bị hiện hành vào tập tin có tên gọi “hyberfil.sis” mỗi khi người dùng tắt máy. Nói một cách cụ thể hơn là phiên làm việc Kernel của Windows 8 sẽ không được tắt đi hoàn toàn như quá trong trình tắt máy (shutdown) trên Windows 7, mà sẽ được đưa vào chế độ “ngủ đông”.


Tính năng mới này giúp giảm thiểu đáng kể dung lượng tập tin “hyberfil.sis” so với chế độ Hibernate truyền thống của hệ điều hành. Kết quả là hệ thống Windows 8 sẽ mất ít thời gian hơn để truy xuất tập tin này mỗi khi khởi động máy tính. Mặc định trong Windows 8, tính năng này được bật sẵn, hoặc người dùng có thể tham khảo cách kích hoạt ở đây.

Để không cho phép ai khác có thể thay đổi tùy chỉnh tính năng này, bạn có thể làm theo một trong 2 cách sau đây:

Sử dụng Group Policy Editor

Lưu ý, Group Policy Editor chỉ có sẵn trên 2 phiên bản Windows 8 Pro và Windows 8 Enterprise Edition.

Để mở Group Policy Editor, bạn cũng sử dụng tổ hợp phím "Windows + R", nhập vào từ khóa “gpedit.msc” trong ô Open > nhấn Enter. Ở phần khung bên trái của giao diện cửa sổ vừa mở, tìm và mở mục Computer Configuration > Administrative Templates > Systems > Shutdown. Lúc này, ở phần khung bên phải, bạn nhấn đúp chuột vào tùy chọn "Require use of fast startup" như hình dưới.


Tiếp theo, để vô hiệu tùy chọn Fast Startup, bạn chọn mục Enable như hình bên dưới rồi nhấn nút Apply > OK.


Để xác nhận thay đổi vừa tạo, bạn mở hộp thoại Run, gõ vào dòng lệnh gpupdate /force > nhấn Enter là xong.

Sử dụng Registry Editor

Trước tiên, bạn nhấn tổ hợp phím "Windows + R" > nhập vào từ khóa regedit > nhấn Enter. Trong cửa sổ giao diện Registry Editor, tìm đến khóa sau: "HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Policies\Microsoft\Windows\System"

Tiếp đến, bạn nhấn phải chuột vào vùng trống ở phần khung bên phải, chọn New > DWORD (32-bit) Value và đặt tên cho mục này là “HiberbootEnabled”.


Mặc định, khi vừa được tạo, mục HiberbootEnabled sẽ được đặt giá trí bằng 0, nghĩa là người dùng vẫn có thể thay đổi các thiết lập tính năng Fast Startup trong mục Power Options. Để không cho phép người dùng thay đổi, bạn nhấn đúp chuột vào khóa vừa tạo, thay đổi giá trị mặc định thành 1 rồi khởi động lại máy tính.


Bạn có thể kiểm tra bằng cách từ màn hình Desktop, di chuyển con trỏ chuột vào một góc phải màn hình, chọn Settings > Control Panel. Trong cửa sổ giao diện Control Panel, tiếp tục tìm và mở mục Power Options > chọn mục "Choose what the Power button do" ở phía bên trái. Lúc này, bạn thấy mục "Turn on Fast Startup (Recommended)" đã bị khóa và chuyển thành màu xám như hình bên dưới.


Quỳnh Lâm - theo vnexpress

Xuất xứ của những công nghệ phổ biến nhất hiện nay

Mỗi thứ mang trong mình một câu chuyện khác nhau mà không phải ai cũng có thể tường tận. 

QWERTY là một trong những kiểu sắp xếp chữ cái quen thuộc trên bàn phím
đối với người dùng hiện nay. Ảnh: Mashable.
Dưới đây là những điều thú vị về công nghệ do tạp chí Mashable tổng hợp:

1. Adobe Flash có nguồn gốc từ một sản phẩm tên là FutureSplash Animator do nhà thiết kế Jonathan Gay tạo ra vào năm 1996.

2. JavaScript do lập trình viên Brendan Eich của công ty Netscape phát minh vào năm 1995. Sản phẩm trong quá trình phát triển có mã hiệu là Mocha và chỉ được đổi tên thành JavaScript khi ngôn ngữ lập trình Java đã thực sự trở nên phổ biến.

3. Định nghĩa "băng thông rộng" có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, bao gồm khả năng truyền tải dữ liệu với tốc độ từ 1,5 đến 2 Megabit/giây. Đây là tốc độ cần thiết để chơi game, xem video trực tuyến độ phân giải cao cũng như gửi và nhận dữ liệu với dung lượng lớn.

4. Phần mềm nhận diện giọng nói thông minh Siri có nguồn gốc sâu xa từ máy quay đĩa của Thomas Edison cùng với máy ghi âm của Alexander Graham Bell và hai cộng sự. Chúng được phát minh vào những năm 1870.

5. Phiên bản sơ khai của HTML5 được Ian Hickson, một thành viên trong hiệp hội WHAT (Web HyperText Application Technology Working Group) tạo ra vào năm 2008.


Vệ tinh GPS đầu tiên trên vũ trụ. Ảnh: Mashable.
6. Vệ tinh GPS đầu tiên được phóng lên vũ trụ vào năm 1978 và bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 1995.

7. Steve Wilhite, một nhân viên của Compuserve, đã sáng tạo ra định dạng ảnh "GIF" vào tháng 6/1987.

8. Định dạng file "ZIP" được phát minh năm 1986 bởi một lập trình viên tên là Phillip Katz. Những file đầu tiên có định dạng này được đưa vào phần mềm PKZip do chính công ty PKWare của Phillip Katz sản xuất.

9. Các biểu tượng mặt cười (emoticon) được nhà khoa học máy tính Scott Fahlman ở đại học Carnegie Mellon (Mỹ) sử dụng lần đầu tiên vào 19/10/1982. Ông chính là người đã tạo ra các biểu tượng mặt cười, mếu quen thuộc với các dấu chấm, phẩy và dấu ngoặc.

10. Chuẩn bàn phím QWERTY được thiết kế bởi Christopher Sholes, người phát minh ra máy đánh chữ vào năm 1968.

11. Chiếc điện thoại cảm ứng đầu tiên có tên là Simon do IBM sản xuất và chính thức ra mắt vào năm 1992. Đây được coi là mẫu smartphone đầu tiên trên thế giới mặc dù vào thời điểm đó giới công nghệ vẫn chưa đưa ra định nghĩa rõ ràng về loại thiết bị này.

12. Tên gọi của kết nối Bluetooth có nguồn gốc từ một ông vua Đan Mạch có công thống nhất các vùng lãnh thổ khác nhau trong lịch sử.

13. TCP/IP được hai nhà khoa học máy tính gồm Vint Cerf và Bob Kahn thuộc bộ Quốc phòng Mỹ phát triển đầu tiên.

14. Font chữ "Comic Sans" được một nhà thiết kế font từng làm việc tại Microsoft có tên là Vincent Connare tạo ra. Đây cũng là tác giả của các font chữ khác như Trebuchet hay một số kiểu Wingdings.

Wi-Fi vốn không phải là tên viết tắt.
15. Theodore George Paraskevakos đăng ký bằng sáng chế cho concept smartphone sơ khai vào năm 1974.

16. Giới công nghệ phát hiện ra tiềm năng phát triển của định dạng file "MP3" khi bài hát Tom's Diner của ca sĩ Suzanne Vega được mã hoá, nén và phát lại mà không bị méo tiếng.

17. Wi-Fi không phải là tên viết tắt. Tên này được chọn ra trong 10 thương hiệu do công ty tư vấn Interbrand đề xuất.

18. Theo tính toán, có khoảng 3 triệu sản phẩm có liên quan đến USB được xuất xưởng hàng năm.

19. Chuột máy tính đầu tiên được làm từ gỗ.

20. JPEG là tên viết tắt của tổ chức đã phát minh ra định dạng file này, Joint Photographic Experts Group.



21. Tin nhắn, hay SMS, được phát triển bởi hai nhà khoa học Friedhelm Hillebrand và Bernard Ghillebaert tại liên minh GSM Pháp-Đức vào năm 1984.

22. Morton Heilig, "cha đẻ của công nghệ thực tế ảo", đã đăng ký bằng sáng chế một sản phẩm có tên Sensorama Stimulator vào ngày 28/8/1962. Đây là khởi nguồn cho công nghệ tương tác thực tế ảo (augmented reality) của ngày nay.

23. Headphone được Nathaniel Baldwin phát minh ở trong bếp vào năm 1910.


Thanh Tùng - theo vnexpress

Cài đặt và dùng thử Chrome OS qua công cụ ảo hóa

Hệ điều hành Chrome được sử dụng nhiều bởi những người dành hầu hết thời gian làm việc với máy tính trên Internet. Tuy chưa thực sự tốt, nhưng nó cũng mang lại nhiều trải nghiệm thú vị cho người dùng.


Google Chrome OS là hệ điều hành mã nguồn mở, người dùng có thể tải về để cài đặt, chỉnh sửa theo ý muốn. Do đó, một số nhà phát triển đã sử dụng mã nguồn của hệ điều hành này để tạo ra các phiên bản khác nhau và đưa vào sử dụng.

Phiên bản Chrome OS ở đây sử dụng được phát triển bới Hexxeh, được đặt tên là Chrome Vanilla (tải về tại đây). Trong lần hướng dẫn này, Số Hóa sử dụng bản VirturalBox 4.2 (tải về tại đây) để thiết lập máy ảo chạy trên Windows.

Thiết lập VirtualBox

Click vào New để tạo một máy tính ảo trong VirtualBox.
Đặt tên cho máy ảo, chọn loại hệ điều hành là Linux, phiên bản là Ubuntu như hình.
Lựa chọn bộ nhớ để cho máy ảo sử dụng. Ở đây Số Hóa thử nghiệm với 1,8 GB dung lượng bộ nhớ.

Lựa chọn đường dẫn đến hệ điều hành Chrome dành cho VirtualBox.

Bước tiếp theo chọn Create để tạo ra máy ảo chứa hệ điều hành Chrome.

Máy ảo sử dụng hệ điều hành Chrome được thiết lập. Click chuột vào nút Start màu xanh để sử dụng.
Đăng nhập bằng tài khoản Google để truy cập ứng dụng trong Chrome OS.

Chrome OS chạy trên VirturalBox.
Trải nghiệm Chrome OS

Khả năng kết nối vẫn là điểm yếu của Chrome OS. Không có Internet hệ điều hành này không thực sự phát huy được sức mạnh, khi mà hầu như các ứng dụng trên đó được di chuyển lên "mây". Hiện nay, Chrome OS đã hỗ trợ driver cho hầu hết các loại card Wireless nên người dùng có thể yêu tâm sử dụng kết nối Wi-Fi khi dùng hệ điều hành này

Tuy nhiên, cũng có khoảng 200 ứng dụng gồm các ứng dụng như Google Mail, Docs, Angry Birds... hoạt động mà không cần nối mạng, đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản trong công việc và giải trí.

Hệ thống quản lý file trong Chrome OS.
Người dùng có thể cài thêm các ứng dụng trực tuyến tại trang web của Chrome Web Store. Phần lớn kho ứng dụng trong Store sẽ phải cần nối mạng để hoạt động.

Trên thực tế, trải nghiệm Chrome OS trên VirtualBox khá vất vả vì khả năng xử lý chậm chạp, nhiều hạn chế về ứng dụng trong công việc.

Cửa hàng trực tuyến của Chrome OS.
Nhưng ưu điểm là khá tiện lợi với duyệt web, mạng xã hội và đồng bộ thông tin cá nhân. Một vài tính năng khá hay, nhất là việc cập nhật, lưu trữ trên Google Drive khá tiện lợi.

Một nhược điểm khác của việc sử dụng Chrome OS trên máy ảo là không có khả năng hỗ trợ đồ họa bằng card màn hình (do máy ảo không giả lập được card đồ họa).

Google đã có trình quản ý file (File Manager) liệt kê tất cả các file bạn tải về trong trình duyệt, cũng như các tập tin trong thẻ SD hay USB.

Minh Cao - theo vnexpress

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2012

BrowserBackup – Sao lưu cấu hình các trình duyệt trong nháy mắt

Hầu hết rằng các trình duyệt Google Chrome, Firefox hay Opera đều cho phép bạn tùy chỉnh các thiết lập theo sở thích cá nhân của bạn. Tuy nhiên, nếu chẳng may hệ điều hành của bạn có vấn đề thì xem như các thiết lập này sẽ bị mất và bạn sẽ phải mất thời gian để cấu hình lại. Nhưng với sự trợ giúp của BrowserBackup thì việc này sẽ trở nên dễ hơn bao giờ hết, chương trình sẽ giúp bạn tạo ra các bản sao lưu các thiết lập của Firefox, Google Chrome, Opera chỉ với vài thao tác đơn giản. Bạn đọc quan tâm tải tại đây:

http://tinyurl.com/dxvfdbm hoặc http://tinyurl.com/c6g5plk
Dung lượng: 1 MB và hoàn toàn miễn phí.
Yêu cầu .NET framework 4: http://tinyurl.com/7vrsjj3

Hỗ trợ các phiên bản trình duyệt:
- Opera 10 đến 12.10.
- Google Chrome 1 đến 24.
- Firefox 3 đến 17.
- Chromium 1 đến 22.

Các tính năng chính của chương trình:


- Mã hóa các tập tin sao lưu với thuật toán 256bit AES để ngăn chặn các truy cập trái phép.
- Thực hiện sao lưu linh hoạt theo các lựa chọn cá nhân và có thể lưu trữ ở bất cứ nơi nào…

Trước đây, BrowserBackup là một ứng dụng trả phí, tuy nhiên bây giờ thì nó đã được cung cấp miễn phí đến toàn bộ người dùng, bạn hoàn toàn có thể sử dụng đầy đủ tính năng mà không bị giới hạn gì hết.


Giao diện của chương trình khá đơn giản và thân thiện, đầu tiên bạn cần chọn vào trình duyệt mà bạn muốn sao lưu lại các thiết lập bằng cách nhấn vào biểu tượng của trình duyệt ở góc phải. Sau đó kích chọn vào nút Create backup, chương trình sẽ hỏi bạn muốn lưu ở máy tính (In this machine) hay lưu lên đám mây (In the Cloud-Server).


Tiếp đó, chương trình sẽ cho phép bạn lựa chọn các hồ sơ cá nhân (Profile) thông qua các đề xuất của chương trình. Nếu bạn muốn tự mình lựa chọn một profile nào đó thì kích chọn vào mục Define custom profile, sau đó bạn duyệt đến thư mục của trình duyệt và thư mục chứa các cấu hình của trình duyệt là xong.


Tiếp tục nhấn Next để chuyển qua bước tiếp theo, trong hộp thoại mới hiện ra, chương trình cho phép bạn lựa chọn các mục mà bạn muốn sao lưu như là Bookmarks, Passwords and Login data, History, Cookies…Tuy nhiên, trước khi thực hiện việc sao lưu thì bạn nên chọn vào menu Preferences và chọn Set password for backup để tạo mật khẩu nhằm bảo vệ bản sao lưu này.


Để thay đổi tỉ lệ nén thì bạn chọn vào mục Compression Rate, chương trình hỗ trợ bạn các chế độ là Minimum (nén thấp), Normal (thông thường) và Maximum (nén cao), nếu bạn nén càng cao thì khi khôi phục sẽ tốn thời gian hơn và ngược lại. Ngoài ra, nếu bạn không muốn sử dụng chức năng nén tập tin thì chọn vào Without compression.

Cuối cùng, bạn đặt tên cho tập tin sao lưu và chọn lại nơi lưu trữ tập tin này rồi nhấn Finish và chờ một lát để chương trình hoàn tất là được.


Ngược lại, để khôi phục lại các thiết lập từ tập tin sao lưu này, bạn chọn vào tính năng Restore backup trên giao diện chính của BrowserBackup. Sau đó duyệt đến nơi lưu trữ tập tin này, chọn vào hồ sơ người dùng muốn áp dụng các thiết lập. Cuối cùng, bạn chọn vào các thành phần muốn khôi phục và nhấn Finish rồi chờ một lát để chương trình hoàn tất là xong.

BrowserBackup hoạt động tốt trên cả 2 phiên bản 32-bit và 64-bit của Windows XP/Vista/7/8.

Hoa Hoa Hoa - theo xahoithongtin

Cài đặt Flash trên Android 4.1/4.2 Jelly Bean

Tiếp theo sau Apple về việc không hỗ trợ Flash cho trình duyệt Safari và giờ đây đến lượt Google từ chối hiển thị Flash trên các trang web di động khi xem trên các thiết bị chạy Android. Đên lượt Adobe phản hồi lại bằng cách thông báo sẽ không hỗ trợ các nội dung Flash khi hiển thị trên Android kể từ phiên bản 4.1 trở đi. Trước tình cảnh đó HTML5 là lựa chọn thay thế cho Flash.
Tuy nhiên HTML5 không thể thay thế hoàn toàn cho Flash và cộng đồng người dùng Android là tìm tòi và phát triển phương pháp cài Flash trên các thiết bị chạy Android mới như: Galaxy S III, HTC One X+, Nexus 4, Nexus 7 và Nexus 10. Nếu bạn đang tìm cách cài Flash bạn có thể thử cách sau:

Chuẩn bị

- Một bộ APK mới nhất của Adobe Flash. Bạn có thể tải về tại đây. Và chép vào thiết bị hoặc tải trực tiếp trên thiết bị.

- Một trình duyệt web hỗ trợ Flash như Mozilla, bạn có thể cài đặt vào thiết bị từ Google Play.

Thực hiện

- Trên thiết bị, bạn điều hướng theo đường dẫn Settings > Security, bật chế độ Unknown sources.

- Điều hướng đến vị trí tập tin APK của Adobe Flash đã tải về hoặc sao chép qua thiết bị.

- Kích hoạt tập tin APK và bắt đầu cài đặt.

Như vậy Adobe Flash Player sẽ được cài đặt trên thiết bị Android 4.1 hoặc 4.2 Jelly Bean của bạn. Để sử dụng Flash, bạn chỉ cần để khởi động một trình duyệt như Mozilla Firefox có vẫn hỗ trợ Adobe Flash. Nếu Firefox vẫn đang chạy, bạn sẽ cần phải khởi động lại trình duyệt bằng cách đóng nó từ trình đơn đa tác vụ và khởi chạy nó một lần nữa.

Chúc bạn thành công!

Viễn Chinh - theo xahoithongtin

5 sai lầm lớn nhất khi chọn phần cứng máy tính

Phần cứng máy tính hiện nay tràn ngập đủ thể loại, nếu không để ý rất dễ mắc sai lầm khi lựa chọn các thành phần phần cứng như màn hình, RAM và bộ vi xử lý.
 

Bài viết dưới đây của trang tin công nghệ Maketecheasier sẽ chia sẻ với bạn đọc những sai lầm phổ biến nhiều người mắc phải khi đi chọn mua phần cứng máy tính.

1. Chọn CPU dựa trên số lõi và tốc độ

Sai lầm lớn nhất mà mọi người mắc phải khi chọn mua bộ vi xử lý (CPU) là hầu như chỉ dựa vào tốc độ xung nhịp (GHz hoặc MHz). Một số người am hiểu hơn còn quan tâm đến số lõi của CPU. Vậy tại sao CPU Intel Pentium 965 lại rẻ hơn CPU Intel Core i3-2130 trong khi cả hai đều có 4 lõi và tốc độ xung nhịp như nhau?

Câu trả lời là hai CPU trên không sử dụng công nghệ giống nhau. Core i3 sử dụng nhiều loại công nghệ mới nên có thể xử lý nhanh hơn Petium 965 trên cùng tốc độ xung nhịp. Ngoài ra, Core i3 còn tích hợp bộ xử lý đồ họa (GPU), nghĩa là nó có thể xử lý đồ họa mà bạn không cần sắm thêm card đồ họa rời. Xử lý đồ họa trong Core i3 không phải là mạnh nhưng nó hữu ích trong trường hợp card đồ họa rời của bạn bị hỏng.

Một vấn đề nữa cần xem xét là kích thước của bóng bán dẫn (transistor). Intel Core i3 sử dụng cấu trúc bán dẫn Nehalem 32 nm (nanometer), còn chip Pentium dùng cấu trúc cũ Penryn 65 nm. Tại sao kích thước bóng bán dẫn lại quan trọng? Hiểu đơn giản là hai bộ vi xử lý có cùng sức mạnh xử lý nhưng bóng bán dẫn trên chip Core i3 nhỏ hơn nên chip có kích cỡ bé hơn và tiêu hao điện năng sẽ ít hơn. Tiêu hao ít điện năng không chỉ giúp tiết kiệm điện mà quan trọng nữa là nó sinh nhiệt ít hơn, giúp máy tính hoạt động mát và ổn định hơn.

2. Chọn RAM dựa vào dung lượng


Hầu hết mọi người chọn RAM dựa trên dung lượng của RAM nhưng quên mất yếu tố tốc độ. Một RAM 4GB tốc độ 1333 MHz rõ ràng sẽ chạy chậm hơn RAM tốc độ 1600 MHz. Giá RAM hiện nay khá rẻ. Vì vậy, bạn đừng ngần ngại bỏ thêm vài trăm nghìn để có thanh RAM tốc độ nhanh hơn.

3. Chọn card đồ hoạ dựa trên số VRAM và sức mạnh GPU

Nếu số lượng RAM xử lý video (VRAM) và sức mạnh GPU trên card đồ hoạ là những gì bạn quan tâm khi mua card đồ họa thì có lẽ bạn chỉ cần bỏ ra 30 USD để sắm chiếc GeForce GTS210. Nhưng thực tế, việc chọn card đồ họa không đơn giản như vậy. Card đồ họa giống như một chiếc máy tính hoàn chỉnh. Nó cũng có thông số RAM riêng, GPU riêng và một số chi tiết khác bạn cần để ý. Khi mua card đồ hoạ mới, cũng cần lưu ý đến dung lượng băng thông. Đây là yếu tố xác định số lượng dữ liệu, nó có thể gửi tới máy tính của bạn tính theo đơn vị giây. Nói chung, mua card đồ họa là việc không dễ dàng, bạn nên cẩn thận tìm hiểu đánh giá từ các trang công nghệ uy tín hoặc nhờ người hiểu biết thực sự về công nghệ tư vấn.

4. Chọn ổ cứng dựa trên dung lượng ổ

Ổ cứng là thành phần chậm nhất của máy tính. Nó là thành phần kéo mọi thành phần xử lý khác trong máy tính chậm theo và khiến bạn phải chờ đợi trong quá trình sử dụng. Đó là vấn đề với ổ cứng cơ, còn gọi là ổ cứng HDD hay ổ cứng thường. Ổ cứng thể rắn SSD nhanh hơn rất nhiều nhưng chúng cũng có những vấn đề riêng.

Mỗi ổ cứng (ngoại trừ ổ SSD) có tốc độ vòng quay tính theo phút (thường viết tắt là rpm) cố định. Tốc độ vòng quay càng chậm, ổ cứng càng mất nhiều thời gian hơn khi truy lục dữ liệu. Ổ cứng có tốc độ vòng quay 7200 rpm hoặc 11000 rpm sẽ đảm bảo tốc độ làm việc nhanh hơn ổ cứng có số vòng quay 5400 rpm. Ngoài ra, cũng nên kiểm tra tốc độ tìm kiếm của ổ cứng tính theo đơn vị ms (millisecond) và so sánh với các ổ cứng khác. Nói chung, tốc độ tìm kiếm càng nhanh càng tốt.

5. Chọn màn hình chỉ vì nó to

Nhiều người thích mua màn hình máy tính lớn. Nhưng trên thực tế, bạn không nên chỉ xem xét mỗi kích thước màn hình. Nhiều yếu tố khác cũng rất quan trọng như độ sáng và độ tương phản của màn hình có dễ chịu không. Trừ khi bạn mua trực tuyến, nếu không hãy kiểm tra trực tiếp tại cửa hàng để xem chất lượng hình ảnh và độ sáng như thế nào trước khi đưa ra quyết định rút ví.

Theo VnReview

 
Design by VNPT TP.Hồ Chí Minh | Thông tin khuyến mãi và đăng ký trực tuyến